Chào mừng quý vị đến với Website Hóa Học của Văn Công Mưu.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

GA 10CB tiet 47

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Văn Công Mưu (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:57' 24-03-2009
Dung lượng: 68.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
Tuần 24
Ngày soạn 18/02/2009
Tiết 47: Bài 28:

I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
Cũng cố những kiến thức về tính chất hóa học của Brom, iot; so sánh tính oxi hóa của clo, brom, iot.
2. Kỹ năng:
Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng thực hành và quan sát hiện tượng xảy ra khi thực hành, kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng và viết PTHH.
3. Giáo dục tư tưởng:
Hóa học phục vụ đời sống, sản xuất; phục vụ hòa bình hay chiến tranh; bảo vệ môi trường: Halogen có nhiều ứng dụng quan trọng, vì vậy cần có kế hoạch khai thác, sử dụng tốt).
Nguồn tài nguyên phong phú nói chung, Halogen nói riêng, của nước ta phong phú và đa dạng (ví dụ như khoáng sản, muối mỏ,…), từ đó giáo dục các em niềm tự hào dân tộc, ra sức học tập để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.
II/- CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:
1. Dụng cụ
- Ống nghiệm - Giá để ống nghiệm
- Ống nhỏ giọt - Đèn cồn
- Cặp gỗ - Nước
2. Hóa chất
- Dung dịch NaBr - Hòa tinh bọt
- Dung dịch NaI - Nước iot (hoặc cồn iot)
- Cặp gỗ - Nước Brom
Dụng cụ, hóa chất đủ cho HS thực hiện theo nhóm
III/- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU.
- Tổ chức HS Hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …
IV/- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
A. Ổn định.
B. Bài cũ.
C. Bài mới.

Tg
Nôi dung
Hoạt động GV
Hoạt động HS


I/- KIẾN THỨC CƠ BẢN:
1. Tính chất hóa học của Brom, iot; so sánh tính oxi hóa của clo, brom, iot nêu phản ứng minh họa.
2. Nêu điểm khác nhau trong phản ứng của cá halogen với hiđro, rút ra kết luận về tính chất các halogen?

II/- NỘI DUNG THÍ NGHIỆM
Thí nghiệm 1: So sánh tính oxi hóa của brom và clo:
Rót vào ống nghiệm 1ml dung dịch NaBr. Nhỏ tiếp một vài giọt nước clo vào. Quan sát hiện tượng và giải thích.
Cl2 +2NaBr (2NaCl +Br2







Thí nghiệm 2: So sánh tính oxi hóa của brom và iot:
Rót vào ống nghiệm khoảng 1 ml dung dịch NaI. Nhỏ tiếp một vài giọt nước Brom, lắc nhẹ. Quan sát hiện tượng xảy ra. Giải thích và viết phương trình hóa học của phản ứng.
Br2 +2 NaI ( 2 NaBr +I2










Thí nghiệm 3: Tác dụng của iot với hồ tinh bột:
Rót vào ống nghiệm khoảng 1ml dung dịch hồ tinh bột. Nhỏ tiếp 1 giọt nước iot vào ống nghiệm. Quan sát hiện tượng xảy ra.


(Hoạt động 1
- Giáo viên đàm thoại kiến thức cơ bản.
- GV nêu nội dung của tiết thực hành
- GV có thể biểu diễn cách làm thí nghiệm chứng minh tính oxi hóa của Cl2, Br2, I2 bằng hõm sứ.
GV nêu những yêu cầu thực hiện trong buổi thực hành; lưu ý HS cẩn thận khi tiếp xúc với các hóa chất độc Br2, Cl2
(Hoạt động 2
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm như trong SGK.
GV hướng dẫn HS quan sát sự chuyển màu của dung dịch NaBr.
Giải thích hiện tượng xảy ra, viết PTHH của phản ứng?

Kết luận: Cl2 có tính oxi hóa mạnh hơn Br2
Lưu ý: Để quan sát, khi thực hiện phản ứng này có thể cho thêm vào ống nghiệm chứa 1 - 2 ml NaBr vài giọt benzen. Benzen nhẹ hơn và không tan nổi trên dung dịch. Khi Br2 được giải phóng, tan vào benzen nhiều hơn trong nước, sẽ quan sát rõ hơn.
( Hoạt động 3
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm như trong SGK.
GV hướng dẫn HS quan sát sự chuyển biến màu của dung dịch.
Giải thích hiện tượng xảy ra, viết PTHH của phản ứng?
Kết luận: tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn I2
Lưu ý: Có thể thực hiện hai thí nghiệm này một cách đơn giản như sau:
- Lấy một ít bông ve tròn bằng hạt ngô, tẩm ướt bằng dung dịch NaBr, đặt vào hõm của đế giá thí nghiệm bằng sứ.
- Lấy một ít bông khác ve tròn, tẩm ướt bằng nước clo, để vào hõm sứ, sát bông
 
Gửi ý kiến