Chào mừng quý vị đến với Website Hóa Học của Văn Công Mưu.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

GA 10CB tiet 49

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Văn Công Mưu (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:58' 24-03-2009
Dung lượng: 88.0 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người

Chương 6.
Tuần 24
Ngày soạn 18/02/2009
Tiết 47: Bài 29:

I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
Biết được:
Cũng cố những kiến thức về tính chất hóa học của Brom, iot; so sánh tính oxi hóa của clo, brom, iot.
Vị trí, cấu hình lớp electron ngoài cùng; tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.
Ozon là dạng thù hình của oxi, điều kiện tạo thành ozon, ozon trong tự nhiên và ứng dụng của ozon; ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi.
Hiểu được: Oxi và ozon đều có tính oxi hoá rất mạnh (oxi hoá được hầu hết kim loại, phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ), ứng dụng của oxi.
2. Kỹ năng:
Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của oxi, ozon.
Quan sát thí nghiệm, hình ảnh...rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế.
Viết PTHH minh hoạ tính chất và điều chế.
Tính % thể tích khí oxi và ozon trong hỗn hợp.
3. Giáo dục tư tưởng:
Nguồn tài nguyên phong phú nói chung, Oxi nói riêng, của nước ta phong phú và đa dạng (ví dụ như khoáng sản, muối mỏ,…), từ đó giáo dục các em niềm tự hào dân tộc, ra sức học tập để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.
II/- CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:
Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + Bảng HTTH + Mẫu vật + dụng cụ thí nghiệm, …
III/- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU.
- Tổ chức HS Hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …
IV/- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
A. Ổn định.
B. Bài cũ.
C. Bài mới.

Tg
Nội dung
Hoạt động GV
Hoạt động Hs




A - OXI
I/- Vị trí và cấu tạo
- Z = 8; Nhóm = VIA, chu kì = 2 trong bảng HTTH
- Cấu hình e: 1s22s22p4 ( CTCT O=O
II/- Tính chất vật lí:
Khí oxi không màu, không mùi, không vị, hơi nặng hơn không khí (d=32/29 ( 1,1).
Hóa lỏng ở -1830C.
Khí oxi ít tan trong nước.
III/- Tính chất hóa học:
Khi tham gia phản ứng, Oxi dễ nhận thêm 2e. Nguyên tử Oxi có độ âm điện lớn (3,44) chỉ kém Flo (3,98)
Oxi có tính oxi hóa mạnh, tác dụng với hầu hết phi kim (trừ halogen) và kim loại (trừ Au, Pt...)
1. Tác dụng với kim loại

2. Tác dụng với phi kim

3. Tác dụng với hợp chất


IV/- Ứng dụng:
Oxi có vai trò quyết định đối với sự sống sinh vật. Ngoài ra, oxi dùng nhiều trong công nghiệp luyện kim, sản xuất hóa chất, y khoa, ...
V/- Điều chế:
1. Trong phòng thí nghiệm, oxi được điều chế:
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
2. Sản xuất oxi trong công nghiệp
a. Từ không khí:
Không khí sau khi loại bỏ hết hơi nước, bụi, CO2 rồi đem hóa lỏng và chưng cất phân đoạn.
b. Từ nước
Điện phân nước thu được oxi và hyđro
2H2O 2H2( + O2(
B – OZON
I/- Tính chất
Khí ozon màu xanh nhạt, mùi đặc trưng.
Ozon có tính oxi hóa rất mạnh và mạnh hơn oxi:
2Ag + O3 ( Ag2O + O2


II/- Ozon trong tự nhiên
Ozon tạo thành trong khí quyển khi có sự phóng điện hoặc một số do sự oxi hóa một số chất hữu cơ. Ở tầng khí quyển trên cao thì do oxi hấp thu tia tử ngoại tạo thành ozon:
3O2  2O3
III/- Ứng dụng:
Không khí chứa một lượng nhỏ ozon có tác dụng làm không khí trong lành
Các ứng dụng chủ yếu dựa vào tính oxi hóa mạnh của nó:
- Tẩy trắng tinh bột, dầu ăn và nhiều vật phẩm khác
- Trong y học, dùng để chữa sâu răng
- Trong đời sống, người ta dùng ozon để sát trùng nước sinh hoạt.
(Hoạt động 1
Hôm nay chúng ta bắt đầu học phân nhóm VIA còn có tên gọi là “Chancogen” theo tiếng Hy Lạp nghĩa là nguyên tố sinh ra quặng, vì chúng tồn tại nhiều ở dạng quặng
 
Gửi ý kiến