Chào mừng quý vị đến với Website Hóa Học của Văn Công Mưu.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GA 10CB tiet 50

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Văn Công Mưu (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:59' 24-03-2009
Dung lượng: 85.5 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Văn Công Mưu (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:59' 24-03-2009
Dung lượng: 85.5 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Tuần 25
Ngày soạn 18/02/2009
Tiết 50: Bài 30:
I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
Biết được:
Vị trí, cấu hình electron, lớp electron ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh..
Tinh chất vật lí: Hai dạng thù hình phổ biến (tà phương, đơn tà) của lưu huỳnh, quá trình nóng chảy đặc biệt của lưu huỳnh, ứng dụng.
Hiểu được: Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá( tác dụng với kim loại, với hiđro), vừa có tính khử ( tác dụng với oxi, chất oxi hoá mạnh).
2. Kỹ năng:
đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh.
Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của lưu huỳnh.
Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng.
Viết PTHH minh hoạ tính chất hoá học của lưu huỳnh và điều chế lưu huỳnh.
3. Giáo dục tư tưởng:
Hợp chất khí của S đều là chất độc, do đó cần cẩn thận trong thí nghiệm và đời sống.
Ứng dụng của S trong đời sống con người khá nhiều và quan trọng ( Cần có kế hoạch khai thác và sử dụng tốt.
II/- CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:
Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + Bảng HTTH + Mẫu vật + dụng cụ thí nghiệm, …
III/- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU.
- Tổ chức HS Hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …
IV/- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
A. Ổn định.
B. Bài cũ. Bài tập số 6 SGK : Đặt x , y lần lượt là số mol O2 và O3
2O3 ( 3O2
Số mol hổn hợp khí trước phản ứng là: ( x+y) mol
Sau phản ứng số mol khí oxi là : ( x+ 3y/2) mol
Số mol khí tăng so với ban đầu là : ( x+ 3y/2) – ( x+y) = 0,5y
Ta có 0,5y ứng với 2% nên y ứng với 4%
Vậy O3 chiếm 4% và O2 chiếm 96%
C. Bài mới.
Tg
Nội dung
Hoạt động GV
Hoạt động Hs
I. Vị trí, cấu hình electron nguyên tử
Nguyên tử lưu huỳnh có Z = 16, thuộc nhóm VIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn các nguyên tố.
S có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4
II. Tính chất vật lí 1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh
1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh
Lưu huỳnh có hai dạng thù hình: lưu huỳnh tà phương (S() và lưu huỳnh đơn tà (S() hai dạng này khác nhau về cấu tạo tinh thể nhưng giống nhau về tính chất hóa học.
2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí
Ở nhiệt độ thấp hơn 1130C, S( và S( là những chất rắn màu vàng. Khi đun nóng đến 1870C trở nên quánh nhớt, có màu nâu đỏ, đun đến 4450C lưu huỳnh sôi, chuyển thành hơi.
III. Tính chất hóa học
Khi tham gia phản ứng hóa học, lưu huỳnh có tính oxy hóa và tính khử
1. Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hyđro
Riêng với thủy ngân tác dụng S ở điều kiện thường
2. Lưu huỳnh tác dụng với phi kim
Ở nhiệt độ thích hợp, lưu huỳnh tác dụng với một số phi kim mạnh như flo, oxy, clo...
IV. ỨNG DỤNG CỦA LƯU HUỲNH
- 90% dùng sản xuất H2SO4
- 10% dùng để lưu hóa cao su, sản xuất chất tẩy trắng bột giấy, diêm, dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu..
V. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ SẢN XUẤT LƯU HUỲNH
Trong tự nhiên, lưu huỳnh có nhiều ở dạng đơn chất, tạo thành những mỏ lớn trong trong vỏ trái đất. Ngoài ra còn có ở dạng muối sunfat, muối sunfua...
Để khai thác mỏ lưu huỳnh, người ta dùng nước nén nước đun đến 1700C cho vào mỏ làm lưu huỳnh nóng chảy và đẩy lên mặt đất, sau đó lưu huỳnh được tách ra khỏi các tạp chất.
(Hoạt động 1
Dùng bảng tuần hoàn để cho HS tìm vị trí của S (ô, nhóm, chu kì ).
Yêu cầu HS viết cấu hình electron của nguyên tử S (1s22s22p63s23p4).
(Hoạt động 2
Cho HS xem tranh để thấy rõ hai dạng thù hình của lưu huỳnh: dạng tà phương và dạng
Ngày soạn 18/02/2009
Tiết 50: Bài 30:
I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
Biết được:
Vị trí, cấu hình electron, lớp electron ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh..
Tinh chất vật lí: Hai dạng thù hình phổ biến (tà phương, đơn tà) của lưu huỳnh, quá trình nóng chảy đặc biệt của lưu huỳnh, ứng dụng.
Hiểu được: Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá( tác dụng với kim loại, với hiđro), vừa có tính khử ( tác dụng với oxi, chất oxi hoá mạnh).
2. Kỹ năng:
đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh.
Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của lưu huỳnh.
Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng.
Viết PTHH minh hoạ tính chất hoá học của lưu huỳnh và điều chế lưu huỳnh.
3. Giáo dục tư tưởng:
Hợp chất khí của S đều là chất độc, do đó cần cẩn thận trong thí nghiệm và đời sống.
Ứng dụng của S trong đời sống con người khá nhiều và quan trọng ( Cần có kế hoạch khai thác và sử dụng tốt.
II/- CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:
Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + Bảng HTTH + Mẫu vật + dụng cụ thí nghiệm, …
III/- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU.
- Tổ chức HS Hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …
IV/- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
A. Ổn định.
B. Bài cũ. Bài tập số 6 SGK : Đặt x , y lần lượt là số mol O2 và O3
2O3 ( 3O2
Số mol hổn hợp khí trước phản ứng là: ( x+y) mol
Sau phản ứng số mol khí oxi là : ( x+ 3y/2) mol
Số mol khí tăng so với ban đầu là : ( x+ 3y/2) – ( x+y) = 0,5y
Ta có 0,5y ứng với 2% nên y ứng với 4%
Vậy O3 chiếm 4% và O2 chiếm 96%
C. Bài mới.
Tg
Nội dung
Hoạt động GV
Hoạt động Hs
I. Vị trí, cấu hình electron nguyên tử
Nguyên tử lưu huỳnh có Z = 16, thuộc nhóm VIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn các nguyên tố.
S có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4
II. Tính chất vật lí 1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh
1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh
Lưu huỳnh có hai dạng thù hình: lưu huỳnh tà phương (S() và lưu huỳnh đơn tà (S() hai dạng này khác nhau về cấu tạo tinh thể nhưng giống nhau về tính chất hóa học.
2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí
Ở nhiệt độ thấp hơn 1130C, S( và S( là những chất rắn màu vàng. Khi đun nóng đến 1870C trở nên quánh nhớt, có màu nâu đỏ, đun đến 4450C lưu huỳnh sôi, chuyển thành hơi.
III. Tính chất hóa học
Khi tham gia phản ứng hóa học, lưu huỳnh có tính oxy hóa và tính khử
1. Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hyđro
Riêng với thủy ngân tác dụng S ở điều kiện thường
2. Lưu huỳnh tác dụng với phi kim
Ở nhiệt độ thích hợp, lưu huỳnh tác dụng với một số phi kim mạnh như flo, oxy, clo...
IV. ỨNG DỤNG CỦA LƯU HUỲNH
- 90% dùng sản xuất H2SO4
- 10% dùng để lưu hóa cao su, sản xuất chất tẩy trắng bột giấy, diêm, dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu..
V. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ SẢN XUẤT LƯU HUỲNH
Trong tự nhiên, lưu huỳnh có nhiều ở dạng đơn chất, tạo thành những mỏ lớn trong trong vỏ trái đất. Ngoài ra còn có ở dạng muối sunfat, muối sunfua...
Để khai thác mỏ lưu huỳnh, người ta dùng nước nén nước đun đến 1700C cho vào mỏ làm lưu huỳnh nóng chảy và đẩy lên mặt đất, sau đó lưu huỳnh được tách ra khỏi các tạp chất.
(Hoạt động 1
Dùng bảng tuần hoàn để cho HS tìm vị trí của S (ô, nhóm, chu kì ).
Yêu cầu HS viết cấu hình electron của nguyên tử S (1s22s22p63s23p4).
(Hoạt động 2
Cho HS xem tranh để thấy rõ hai dạng thù hình của lưu huỳnh: dạng tà phương và dạng
 






Các ý kiến mới nhất