Chào mừng quý vị đến với Website Hóa Học của Văn Công Mưu.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GA 10CB tiết 59

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Văn Công Mưu (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:21' 12-04-2009
Dung lượng: 91.5 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Văn Công Mưu (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:21' 12-04-2009
Dung lượng: 91.5 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Tuần 30
Ngày soạn 27/03/2009
Tiết 59: Bài 35:
I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức: Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:
Tính khử của hiđro sunfua.
Tính khử của lưu huỳnh đioxit, tính oxi hoá của lưu huỳnh đioxit.
Tính oxi hoá của axit sunfuric đặc.
2. Kỹ năng:
Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.
Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH.
Viết tường trình thí nghiệm.
3. Giáo dục tư tưởng:
Rèn luyện tính nghiêm túc, cẩn thận, khoa hoc.
II/- CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:
Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + Bảng HTTH + Mẫu vật + dụng cụ thí nghiệm, …
III/- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU.
- Tổ chức HS Hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …
IV/- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
A. Ổn định.
B. Bài cũ. (Hoạt động 1
- GV nêu nhữmg yêu cầu của buổi thực hành. Đặc biệt nhắn mạnh yêu cầu về cẩn thận, an toàn trong khi làm thí nghiệm với các hóa chất độc và dễ gây nguy hiễm như H2S, SO2, H2SO4.
- GV hướng dẫn một số thao tác, làm mẫu cho HS quan sát dụng cụ được lắp ráp để thực hiện thí nghiệm tính khử của H2S, SO2.
C. Nội dung bài. (30’)
Tg
Nội dung
Hoạt động GV
Hoạt động Hs
I. Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành
1. Điều chế và chứng minh tính khử của hiđrosunfua
- Lắp dụng cụ điều chế khí H2S từ FeS và dung dịch HCl
- Đốt cháy khí H2S thóat ra, quan sát hiện tượng, giải thích
Phản ứng:
Dung dịch HCl tác dụng với FeS:
2HCl + FeS ( FeCl2 + H2S
Đốt cháy H2S:
2H2S + 3O2 ( 2H2O + 2SO2
2. Tính khử của lưu huỳnh oxit
Dẫn khí lưu huỳnh đioxit vào dung dịch brom. Quan sát hiện tượng, viết phương trình hóa học, xác định vai trò chất tham gia phản ứng
Phản ứng:
Phản ứng tạo thành SO2:
Na2SO3 +H2SO4 ( Na2SO4 + H2O + SO2(
Phản ứng của so2 với dung dịch brom:
SO2 + Br2 2H2O ( 2HBr + H2SO4
3. Tính oxy hóa của lưu huỳnh đioxit
- Dẫn khí H2S điều chế ở trên vào nước , được dung dịch axit sunfuric
- Dẫn khí SO2 vào dung dịch H2S
Quan sát hiện tượng và giải thích
Phản ứng
SO2 +2H2S ( 3S + 2H2O
4. Tính oxy hóa của axít sunfuric đặc
Nhỏ vài giọt axit sufuric đặc vào một ống nghiệm, cho một lá đồng nhỏ vào rồi đun nhẹ. Quan sát hiện tượng và giải thích, viết phương trình phản ứng.
Phương trình hóa học:
Cu + 2H2SO4 đặc ( CuSO4 + 2H2O + SO2(
(Hoạt động 2
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm điều chế và đốt cháy H2S như SGK hoặc theo phương án dưới đây (hình 6.1)
- Nối nhánh của ống nghiệm có nhánh với một ống dẫn thủy tinh hình L đầu vuốt nhọn bằng đoạn ống dẫn cao su khoảng 3-5cm, đặt lên giá để ống nghiệm.
- Cho vào ống nghiệm 1-2 mẩu FeS bằng hạt ngô. Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có kèm ống nhỏ giọt dung dịch chứa HCl.
- Bóp quả bóng cao su để dung dịch HCl chảy xuống tiếp xúc và tác dụng với FeS. Khí H2S tạo thành được dẫn qua nhánh ống nghiệm. Đốt khí thoát ra ở đầu vuốt nhọn của ống dẫn, dẫn khí vào bình nước xả.
Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng, viết PTHH của phản ứng, xác định vai trò từng chất ttrong phản ứng.
Lưu ý: H2S là khí không màu, mùi trứng thối rất khó chịu và rất độc. Vì vậy khi làm thí nghiệm cần rất cẩn thận, dùng lượng hóa chất nhỏ, lắp dụng cụ thí nghiệm thật kín đễ thực hiện thí nghiệm khép kín, khí không thoát ra, đảm bảo an toàn.
(Hoạt động 3
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng xảy ra. Có thể hướng dẫn HS làm thí nghiệm như SGK hoặc theo cách sau:
- Nối ống của ống nghiệm có nhánh với ống dẫn thủy tinh thẳng bằng ống dẫn cao su dài 3-
Ngày soạn 27/03/2009
Tiết 59: Bài 35:
I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức: Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:
Tính khử của hiđro sunfua.
Tính khử của lưu huỳnh đioxit, tính oxi hoá của lưu huỳnh đioxit.
Tính oxi hoá của axit sunfuric đặc.
2. Kỹ năng:
Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.
Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH.
Viết tường trình thí nghiệm.
3. Giáo dục tư tưởng:
Rèn luyện tính nghiêm túc, cẩn thận, khoa hoc.
II/- CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:
Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + Bảng HTTH + Mẫu vật + dụng cụ thí nghiệm, …
III/- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU.
- Tổ chức HS Hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …
IV/- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
A. Ổn định.
B. Bài cũ. (Hoạt động 1
- GV nêu nhữmg yêu cầu của buổi thực hành. Đặc biệt nhắn mạnh yêu cầu về cẩn thận, an toàn trong khi làm thí nghiệm với các hóa chất độc và dễ gây nguy hiễm như H2S, SO2, H2SO4.
- GV hướng dẫn một số thao tác, làm mẫu cho HS quan sát dụng cụ được lắp ráp để thực hiện thí nghiệm tính khử của H2S, SO2.
C. Nội dung bài. (30’)
Tg
Nội dung
Hoạt động GV
Hoạt động Hs
I. Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành
1. Điều chế và chứng minh tính khử của hiđrosunfua
- Lắp dụng cụ điều chế khí H2S từ FeS và dung dịch HCl
- Đốt cháy khí H2S thóat ra, quan sát hiện tượng, giải thích
Phản ứng:
Dung dịch HCl tác dụng với FeS:
2HCl + FeS ( FeCl2 + H2S
Đốt cháy H2S:
2H2S + 3O2 ( 2H2O + 2SO2
2. Tính khử của lưu huỳnh oxit
Dẫn khí lưu huỳnh đioxit vào dung dịch brom. Quan sát hiện tượng, viết phương trình hóa học, xác định vai trò chất tham gia phản ứng
Phản ứng:
Phản ứng tạo thành SO2:
Na2SO3 +H2SO4 ( Na2SO4 + H2O + SO2(
Phản ứng của so2 với dung dịch brom:
SO2 + Br2 2H2O ( 2HBr + H2SO4
3. Tính oxy hóa của lưu huỳnh đioxit
- Dẫn khí H2S điều chế ở trên vào nước , được dung dịch axit sunfuric
- Dẫn khí SO2 vào dung dịch H2S
Quan sát hiện tượng và giải thích
Phản ứng
SO2 +2H2S ( 3S + 2H2O
4. Tính oxy hóa của axít sunfuric đặc
Nhỏ vài giọt axit sufuric đặc vào một ống nghiệm, cho một lá đồng nhỏ vào rồi đun nhẹ. Quan sát hiện tượng và giải thích, viết phương trình phản ứng.
Phương trình hóa học:
Cu + 2H2SO4 đặc ( CuSO4 + 2H2O + SO2(
(Hoạt động 2
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm điều chế và đốt cháy H2S như SGK hoặc theo phương án dưới đây (hình 6.1)
- Nối nhánh của ống nghiệm có nhánh với một ống dẫn thủy tinh hình L đầu vuốt nhọn bằng đoạn ống dẫn cao su khoảng 3-5cm, đặt lên giá để ống nghiệm.
- Cho vào ống nghiệm 1-2 mẩu FeS bằng hạt ngô. Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có kèm ống nhỏ giọt dung dịch chứa HCl.
- Bóp quả bóng cao su để dung dịch HCl chảy xuống tiếp xúc và tác dụng với FeS. Khí H2S tạo thành được dẫn qua nhánh ống nghiệm. Đốt khí thoát ra ở đầu vuốt nhọn của ống dẫn, dẫn khí vào bình nước xả.
Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng, viết PTHH của phản ứng, xác định vai trò từng chất ttrong phản ứng.
Lưu ý: H2S là khí không màu, mùi trứng thối rất khó chịu và rất độc. Vì vậy khi làm thí nghiệm cần rất cẩn thận, dùng lượng hóa chất nhỏ, lắp dụng cụ thí nghiệm thật kín đễ thực hiện thí nghiệm khép kín, khí không thoát ra, đảm bảo an toàn.
(Hoạt động 3
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng xảy ra. Có thể hướng dẫn HS làm thí nghiệm như SGK hoặc theo cách sau:
- Nối ống của ống nghiệm có nhánh với ống dẫn thủy tinh thẳng bằng ống dẫn cao su dài 3-
 






Các ý kiến mới nhất