Chào mừng quý vị đến với Website Hóa Học của Văn Công Mưu.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GA 12CB tiet 49

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Văn Công Mưu (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:28' 24-03-2009
Dung lượng: 88.0 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Văn Công Mưu (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:28' 24-03-2009
Dung lượng: 88.0 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Tuần 25
Ngày soạn: 18/02/2009
Tiết 49: Bài 29:
I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức trọng tâm:
- Củng cố hệ thống hoá kiến thức của nhôm và hợp chất của nhôm.
- Nhôm là kim loại có tính khử khá mạnh, oxit và hiđroxit của nhôm có tính lưỡng tính.
- Nguyên tắc và sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nhôm oxit nóng chảy .
2. Kỹ năng:
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của nhôm và hợp chất của nhôm.
- Sử dụng và bảo quản hợp lí các đồ dùng bằng nhôm.
- Tính % khối lượng nhôm trong hỗn hợp kim loại đem phản ứng.
3. Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp:
Ứng dụng của kim loại trong cuộc sống.
II/- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Đàm thoại phức hợp.
III/- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV: Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BHTTH, ….
HS: xem sgk
IV/- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.
A. Ổn định.
B. Bài cũ. ( Hoạt động 1. Viết PTHH của các phản ứng thực hiện dãy chuyển đổi sau:
C. Bài mới.
TG
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
10’
5’
20’
3’
5’
I/- KIẾN THỨC CƠ BẢN. (SGK)
II/- BÀI TẬP.
Bài 1: Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do
A. nhôm là kim loại kém hoạt động.
B. có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ. (
C. có màng oxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ.
D. Nhôm có tính thụ động với không khí và nước.
Bài 2: Nhôm không tan trong dung dịch nào sau đây ?
A. HCl B. H2SO4 C. NaHSO4 D. NH3(
Bài 3: Cho 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít H2 (đkc). Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là
A. 16,2g và 15g B. 10,8g và 20,4g(
C. 6,4g và 24,8g D. 11,2g và 20g
Giải Al H2
nAl = nH2 = . = 0,4 mol
( mAl = 0,4.27 = 10,8g ( đáp án B.
Bài 4: Chỉ dùng thêm một hoá chất hãy phân biệt các chất trong những dãy sau và viết phương trình hoá học để giải thích.
a) các kim loại: Al, Mg, Ca, Na.
b) Các dung dịch: NaCl, CaCl2, AlCl3.
c) Các chất bột: CaO, MgO, Al2O3.
Giải
a) H2O
b) dd Na2CO3 hoặc dd NaOH
c) H2O
Bài 5: Viết phương trình hoá học để giải thích các hiện tượng xảy ra khi
a) cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
b) cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3.
c) cho từ từ dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch NaOH và ngược lại.
d) sục từ từ khí đến dư khí CO2 vào dung dịch NaAlO2.
e) cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2.
Bài 6: Hỗn hợp X gồm hai kim loại K và Al có khối lượng 10,5g. Hồ tan hoàn toàn hỗn hợp X trong nước thu được dung dịch A. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch A: lúc đầu không có kết tủa, khi thêm được 100 ml dung dịch HCl 1M thì bắt đầu có kết tủa. Tính % số mol mỗi kim loại trong X.
Giải
Gọi x và y lần lượt là số mol của K và Al.
( 39x + 27y = 10,5 (a)
2K + 2H2O → 2KOH + H2( (1)
x→ x
2Al + 2KOH + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2( (2)
y→ y
Do X tan hết nên Al hết, KOH dư sau phản ứng (2). Khi thêm HCl ban đầu chưa có kết tủa vì:
HCl + KOHdư → HCl + H2O (3)
x – y ←x – y
Ngày soạn: 18/02/2009
Tiết 49: Bài 29:
I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức trọng tâm:
- Củng cố hệ thống hoá kiến thức của nhôm và hợp chất của nhôm.
- Nhôm là kim loại có tính khử khá mạnh, oxit và hiđroxit của nhôm có tính lưỡng tính.
- Nguyên tắc và sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nhôm oxit nóng chảy .
2. Kỹ năng:
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của nhôm và hợp chất của nhôm.
- Sử dụng và bảo quản hợp lí các đồ dùng bằng nhôm.
- Tính % khối lượng nhôm trong hỗn hợp kim loại đem phản ứng.
3. Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp:
Ứng dụng của kim loại trong cuộc sống.
II/- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Đàm thoại phức hợp.
III/- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV: Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BHTTH, ….
HS: xem sgk
IV/- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.
A. Ổn định.
B. Bài cũ. ( Hoạt động 1. Viết PTHH của các phản ứng thực hiện dãy chuyển đổi sau:
C. Bài mới.
TG
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
10’
5’
20’
3’
5’
I/- KIẾN THỨC CƠ BẢN. (SGK)
II/- BÀI TẬP.
Bài 1: Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do
A. nhôm là kim loại kém hoạt động.
B. có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ. (
C. có màng oxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ.
D. Nhôm có tính thụ động với không khí và nước.
Bài 2: Nhôm không tan trong dung dịch nào sau đây ?
A. HCl B. H2SO4 C. NaHSO4 D. NH3(
Bài 3: Cho 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít H2 (đkc). Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là
A. 16,2g và 15g B. 10,8g và 20,4g(
C. 6,4g và 24,8g D. 11,2g và 20g
Giải Al H2
nAl = nH2 = . = 0,4 mol
( mAl = 0,4.27 = 10,8g ( đáp án B.
Bài 4: Chỉ dùng thêm một hoá chất hãy phân biệt các chất trong những dãy sau và viết phương trình hoá học để giải thích.
a) các kim loại: Al, Mg, Ca, Na.
b) Các dung dịch: NaCl, CaCl2, AlCl3.
c) Các chất bột: CaO, MgO, Al2O3.
Giải
a) H2O
b) dd Na2CO3 hoặc dd NaOH
c) H2O
Bài 5: Viết phương trình hoá học để giải thích các hiện tượng xảy ra khi
a) cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
b) cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3.
c) cho từ từ dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch NaOH và ngược lại.
d) sục từ từ khí đến dư khí CO2 vào dung dịch NaAlO2.
e) cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2.
Bài 6: Hỗn hợp X gồm hai kim loại K và Al có khối lượng 10,5g. Hồ tan hoàn toàn hỗn hợp X trong nước thu được dung dịch A. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch A: lúc đầu không có kết tủa, khi thêm được 100 ml dung dịch HCl 1M thì bắt đầu có kết tủa. Tính % số mol mỗi kim loại trong X.
Giải
Gọi x và y lần lượt là số mol của K và Al.
( 39x + 27y = 10,5 (a)
2K + 2H2O → 2KOH + H2( (1)
x→ x
2Al + 2KOH + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2( (2)
y→ y
Do X tan hết nên Al hết, KOH dư sau phản ứng (2). Khi thêm HCl ban đầu chưa có kết tủa vì:
HCl + KOHdư → HCl + H2O (3)
x – y ←x – y
 






Các ý kiến mới nhất