Chào mừng quý vị đến với Website Hóa Học của Văn Công Mưu.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GA 12CB tiet 50

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Văn Công Mưu (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:28' 24-03-2009
Dung lượng: 64.0 KB
Số lượt tải: 148
Nguồn:
Người gửi: Văn Công Mưu (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:28' 24-03-2009
Dung lượng: 64.0 KB
Số lượt tải: 148
Số lượt thích:
0 người
Tuần 25
Ngày soạn: 20/02/2009
Tiết 50: Bài 30:
I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức trọng tâm:
Biết được: Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :
+ So sánh khả năng phản ứng của Na, Mg và Al với nước.
+ Nhôm phản ứng với dung dịch kiềm.
+ Phản ứng của nhôm hiđroxit với dung dịch NaOH và với dung dịch H2SO4 loãng.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.
- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học. Rút ra nhận xét.
- Viết tường trình thí nghiệm.
3. Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp:
Ứng dụng của kim loại trong cuộc sống.
II/- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Đàm thoại phức hợp.
III/- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV:
1. Dụng cụ: Ống ngiệm + giá để ống nghiệm + cốc thuỷ tinh + đèn cồn.
2. Hoá chất: Các kim loại: Na, Mg, Al; các dung dịch: NaOH, AlCl3, NH3, phenolphtalein.
HS: xem sgk
IV/- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.
A. Ổn định.
B. Bài cũ.
C. Bài mới.
TG
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Thí nghiệm 1: So sánh khả năng phản ứng của Na, Mg, Al với H2O.
a) bị và tiến hành thí nghiệm như SGK
b) Quan sát hiện tượng và nhận xét:
– Cho mẫu Na vào ống nghiệm (1) chứa nước đã nhỏ vài giọt phenolphthalein, Na tác dụng nhanh với nước, tạo thành dung dịch kiềm mạnh NaOH, dd chuyển sang màu hồng.
– Cho mẫu Mg vào ống nghiệm (2) chứa nước đã nhỏ vài giọt dd phenolphthalein, Mg tác dụng với nước tạo thành Mg(OH)2 , có bọt khí hidro li ti nổi lên nhưng dd không chuyển sang màu hồng
– Cho mẫu Al vào ống nghiệm (3) chứa nước đã nhỏ vài giọt dd phenolphthalein, dd không chuyển màu hồng. Hiện tượng trên là do ở nhiệt độ thường Al có thể khử được nước giải phóng H2 nhưng phản ứng nhanh chóng bị dừng lại vì lớp Al(OH)3 kết tủa keo bám trên bề mặt lá nhôm đã ngăn cản không cho Al tiếp xúc với nước.
– Khi đun nóng các ống nghiệm (2) và (3), dd trong ống nghiệm (2) chuyển sang màu hồng, dd trong ống nghiệm (3) vẫn không màu.
– Nhận xét: Na tác dụng nhanh với nước ở ngay nhiệt độ thường ; Mg tác dụng chậm với nước ở nhiệt độ thường, tác dụng nhanh với nước ở nhiệt độ cao, Al không tác dụng với nước dù ở nhiệt độ cao.
Thí nghiệm 2: Nhôm tác dụng với dung dịch kiềm.
a) bị và tiến hành thí nghiệm như SGK
b) Quan sát hiện tượng và nhận xét: mãnh nhôm tan trong NaOH dd natri aluminat đồng thời có sủi bọt khí.
Thí nghiệm 3: Tính chất lưỡng tính của Al(OH)3.
a) bị và tiến hành thí nghiệm như SGK
b) Quan sát hiện tượng và nhận xét:
- Phản ứng 1) tạo dung dịch keo, đó là kết tủa Al(OH)3.
- Phản ứng 2) và 3) đều tạo dung dịch trong suốt.
( Hoạt động 1. Công việc đầu bước thực hành.
- GV: Nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết thực hành, những lưu ý cần thiết, thí dụ như phản ứng giữa Na với nước, không được dùng nhiều Na, dùng ống nghiệm chứa gần đầy nước.
- GV có thể tiến hành một số tính chất mẫu cho HS quan sát.
( Hoạt động 2.
- Thực hiện thí nghiệm như SGK.
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng xảy ra.
( Hoạt động 3.
- thí
Ngày soạn: 20/02/2009
Tiết 50: Bài 30:
I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức trọng tâm:
Biết được: Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :
+ So sánh khả năng phản ứng của Na, Mg và Al với nước.
+ Nhôm phản ứng với dung dịch kiềm.
+ Phản ứng của nhôm hiđroxit với dung dịch NaOH và với dung dịch H2SO4 loãng.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.
- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học. Rút ra nhận xét.
- Viết tường trình thí nghiệm.
3. Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp:
Ứng dụng của kim loại trong cuộc sống.
II/- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Đàm thoại phức hợp.
III/- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV:
1. Dụng cụ: Ống ngiệm + giá để ống nghiệm + cốc thuỷ tinh + đèn cồn.
2. Hoá chất: Các kim loại: Na, Mg, Al; các dung dịch: NaOH, AlCl3, NH3, phenolphtalein.
HS: xem sgk
IV/- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.
A. Ổn định.
B. Bài cũ.
C. Bài mới.
TG
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Thí nghiệm 1: So sánh khả năng phản ứng của Na, Mg, Al với H2O.
a) bị và tiến hành thí nghiệm như SGK
b) Quan sát hiện tượng và nhận xét:
– Cho mẫu Na vào ống nghiệm (1) chứa nước đã nhỏ vài giọt phenolphthalein, Na tác dụng nhanh với nước, tạo thành dung dịch kiềm mạnh NaOH, dd chuyển sang màu hồng.
– Cho mẫu Mg vào ống nghiệm (2) chứa nước đã nhỏ vài giọt dd phenolphthalein, Mg tác dụng với nước tạo thành Mg(OH)2 , có bọt khí hidro li ti nổi lên nhưng dd không chuyển sang màu hồng
– Cho mẫu Al vào ống nghiệm (3) chứa nước đã nhỏ vài giọt dd phenolphthalein, dd không chuyển màu hồng. Hiện tượng trên là do ở nhiệt độ thường Al có thể khử được nước giải phóng H2 nhưng phản ứng nhanh chóng bị dừng lại vì lớp Al(OH)3 kết tủa keo bám trên bề mặt lá nhôm đã ngăn cản không cho Al tiếp xúc với nước.
– Khi đun nóng các ống nghiệm (2) và (3), dd trong ống nghiệm (2) chuyển sang màu hồng, dd trong ống nghiệm (3) vẫn không màu.
– Nhận xét: Na tác dụng nhanh với nước ở ngay nhiệt độ thường ; Mg tác dụng chậm với nước ở nhiệt độ thường, tác dụng nhanh với nước ở nhiệt độ cao, Al không tác dụng với nước dù ở nhiệt độ cao.
Thí nghiệm 2: Nhôm tác dụng với dung dịch kiềm.
a) bị và tiến hành thí nghiệm như SGK
b) Quan sát hiện tượng và nhận xét: mãnh nhôm tan trong NaOH dd natri aluminat đồng thời có sủi bọt khí.
Thí nghiệm 3: Tính chất lưỡng tính của Al(OH)3.
a) bị và tiến hành thí nghiệm như SGK
b) Quan sát hiện tượng và nhận xét:
- Phản ứng 1) tạo dung dịch keo, đó là kết tủa Al(OH)3.
- Phản ứng 2) và 3) đều tạo dung dịch trong suốt.
( Hoạt động 1. Công việc đầu bước thực hành.
- GV: Nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết thực hành, những lưu ý cần thiết, thí dụ như phản ứng giữa Na với nước, không được dùng nhiều Na, dùng ống nghiệm chứa gần đầy nước.
- GV có thể tiến hành một số tính chất mẫu cho HS quan sát.
( Hoạt động 2.
- Thực hiện thí nghiệm như SGK.
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng xảy ra.
( Hoạt động 3.
- thí






Mg không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường, nhưng tác dụng chậm với nước khi đun nóng, khi đó nó cũng tạo được bazơ tan ít là Mg(OH)2 vì vậy làm cho pp chuyển sang màu hồng.
Chú ý, nếu Mg tác dụng mạnh với hơi nước ở nhiệt độ cao nhưng không phải sinh ra Mg(OH)2 mà là sinh ra MgO, vì Mg(OH)2 không bền ở nhiệt độ cao.
Pứ Mg + H2O với nhiệt độ như trong thí nghiệm chắc là Mg(OH)2 ko bị nhiệt phân
Em cảm ơn thầy
là khí hidro day?
do co phan ung voi axit, do la moi truong axit của CuSO4
thay oi sao thay ko giai thich ro tinh chat luong tinh cua Al(OH)3 vay thay .Thay lam on giai thich ro gium em voi a