Chào mừng quý vị đến với Website Hóa Học của Văn Công Mưu.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GA 12CB tiet 52

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Văn Công Mưu (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:29' 24-03-2009
Dung lượng: 104.0 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Văn Công Mưu (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:29' 24-03-2009
Dung lượng: 104.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Chương 7.
Tuần 25
Ngày soạn: 20/02/2009
Tiết 52: Bài 31:
I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức trọng tâm:
Biết được:
- Vị trí , cấu hình electron lớp ngoài cùng , tính chất vật lí của sắt.
- Tính chất hoá học của sắt: tính khử trung bình (tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo, nước, dung dịch axit, dung dịch muối).
- Sắt trong tự nhiên (các oxit sắt, FeCO3, FeS2)
2. Kỹ năng:
Kĩ năng
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của sắt.
- Viết các PTHH minh hoạ tính khử của sắt.
- Tính % khối lượng sắt trong hỗn hợp phản ứng. Xác định tên kim loại dựa vào số liệu thực nghiệm.
3. Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp:
Ứng dụng của kim loại trong cuộc sống.
II/- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Đàm thoại phức hợp.
III/- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV: - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- Dụng cụ, hoá chất: bình khí O2 và bình khí Cl2 (điều chế trước), dây sắt, đinh sắt, dung dịch H2SO4 lỗng, dung dịch CuSO4, ống nghiệm, đèn cồn, giá thí nghiệm, kẹp sắt,…
HS: xem sgk
IV/- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.
A. Ổn định.
B. Bài cũ.
C. Bài mới.
TG
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I/ – VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
- Ô thứ 26, nhóm VIIIB, chu kì 4.
- Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d64s2 hay [Ar]3d64s2
( Sắt dễ nhường 2 electron ở phân lớp 4s trở thành ion Fe2+ và có thể nhường thêm 1 electron ở phân lớp 3d để trở thành ion Fe3+.
II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ: Là kim loại màu trắng hơi xám, có khối lượng riêng lớn (d = 8,9 g/cm3), nóng chảy ở 15400C. Sắt có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và có tính nhiễm từ.
III – TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Có tính khử trung bình.
Với chất oxi hoá yếu: Fe → Fe2+ + 2e
Với chất oxi hoá mạnh: Fe → Fe3+ + 3e
1. Tác dụng với phi kim
a) Tác dụng với lưu huỳnh
b) Tác dụng với oxi
c) Tác dụng với clo
2. Tác dụng với dung dịch axit
a) Với dung dịch HCl, H2SO4 loãng
b) Với dung dịch HNO3 và H2SO4 đặc, nóng
Fe khử hoặc trong HNO3 hoặc H2SO4 đặc, nóng đến số oxi hoá thấp hơn, còn Fe bị oxi hoá thành .
( Fe bị thụ động bởi các axit HNO3 đặc, nguội hoặc H2SO4 đặc, nguội.
3. Tác dụng với dung dịch muối
4. Tác dụng với nước
IV – TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN
- Chiếm khoảng 5% khối lượng vỏ trái đất, đứng hàng thứ hai trong các kim loại (sau Al).
- Trong tự nhiên sắt chủ yếu tồn tại dưới dạng hợp chất có trong các quặng: quặng manhetit (Fe3O4), quặng hematit đỏ (Fe2O3), quặng hematit nâu (Fe2O3.nH2O), quặng xiđerit (FeCO3), quặng pirit (FeS2).
- Có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu.
- Có trong các thiên thạch.
( Hoạt động 1
- GV dùng bảng HTTH và yêu cầu HS xác định vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn.
.
( Hoạt động 2
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK và hiểu biết thực tế cho biết tinh chất vật lí của sắt.
( Hoạt động 3
- HS đã biết được tính chất hoá học cơ bản của sắt nên GV yêu cầu HS xác định xem khi nào thì sắt thị oxi hoá thành Fe2+, khi nào thì bị oxi hoá thành Fe3+ ?
- GV biểu diễn các thí nghiệm:
+ Fe cháy trong khí O2.
+ Fe cháy trong khí Cl2.
+ Fe tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4 loãng.
- GV yêu cầu HS hoàn thành các PTHH:
+ Fe + HNO3 (l) →
+ Fe + HNO3 (đ) →
+ Fe + H2SO4 (đ) →
Fe + CuSO4 →
- Cho bết điều kiện để các phản ứng xảy ra?
 






Các ý kiến mới nhất