Chào mừng quý vị đến với Website Hóa Học của Văn Công Mưu.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

GA 12CB tiet 53

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Văn Công Mưu (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:33' 24-03-2009
Dung lượng: 131.0 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
Tuần 27
Ngày soạn: 05/03/2009
Tiết 53: Bài 32:

I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức trọng tâm:
Biết được:
- Khái niệm và phân loại gang, sản xuất gang (nguyên tắc, nguyên liệu, cấu tạo và chuyển vận của lò cao, biện pháp kĩ thuật) .
- Khái niệm và phân loại thép, sản xuất thép (nguyên tắc chung, phương pháp Mác - tanh, Bet- xơ - me, lò điện: ưu điểm và hạn chế)
- Ứng dụng của gang, thép.
2. Kỹ năng:
- Quan sát mô hình, hình vẽ, sơ đồ... rút ra được nhận xét về nguyên tắc và quá trình sản xuất gang, thép.
- Viết các PTHH của phản ứng oxi hoá - khử xảy ra trong lò luyện gang, luyện thép.
- Phân biệt được một số đồ dùng bằng gang, bằng thép.
- Sử dụng và bảo quản hợp lí được một số hợp kim của sắt.
- Tính khối lượng quặng sắt cần thiết để sản xuất một lượng gang xác định theo hiệu suất.
3. Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp:
Ứng dụng của kim loại trong cuộc sống.
II/- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Đàm thoại phức hợp.
III/- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV: Giáo án.
HS: xem sgk
IV/- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.
A. Ổn định.
B. Bài cũ. ( Hoạt động 1
C. Bài mới.
TG
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ


I. HỢP CHẤT SẮT (II).
Tính chất hoá học dặc trưng của hợp chất sắt (II) là tính khử Fe3+ Fe2+ - 1e  Fe3+
1. Sắt (II) oxit FeO
a. Chất rắn, màu đen, không có trong tự nhiên
b. Tác dụng với axit, tạo muối và nước, tác dụng với axit có tính oxi hoá….
FeO + 2HCl  FeCl2 + H2O
3FeO + 10HNO3  3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
c. Điều chế FeO: Nung Fe(OH)2 hoặc khử Fe2O3 bằng CO, H2 ở nhiệt độ cao
Fe(OH)2  FeO + H2O
Fe2O3 + CO  2FeO + CO2.
2. Sắt (II) hiđroxit Fe(OH)2.
a. Chất rắn màu trắng , hơi xanh, không tan trong nước.
điều chế: FeCl2 + 2NaOH  Fe(OH)2 + 2NaCl
Là oxit bazơ, tác dụng với axit…
b. Trong không khídễ bị oxi hoá:
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O  4Fe(OH)3 nâu đỏ.
3. Muối sắt (II)
- Đa số tan trong nước, kết tinh dạng ngậm nước
FeSO4.7H2O; FeCl2.4H2O
- Oxi hoá muối sắt (II)  muối sắt (III)
FeCl2 + Cl2  2FeCl3.
- Điều chế: Cho Fe, FeO, Fe(OH)2 tác dụng với HCl, H2SO4 loãng
Fe + 2HCl  FeCl2 + H2.
Fe(OH)2 + H2SO4  FeSO4 + 2H2O
II. HỢP CHẤT SẮT (III)
Tính chất hoá học chung: Tính oxi hoá
Fe3+ + 1e  Fe2+ Fe3+ + 3e  Fe0.
1.Sắt (III) oxit Fe2O3
a. Chất rắn, đỏ nâu, không tan trong nước, có thể điều chế
2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O
b. Fe2O3 là những oxit bzơ, bazơ có thể tác dụng với axit tạo muối sắt (III) : Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3 + 3H2O.
ở nhiệt độ cao Fe2O3 + 2Al  2Fe + Al2O3.
2. Sắt (III) hiđroxit Fe(OH)3 :
a. Chất rắn , nâu đỏ, không tan trong nước, có thể điều chế
FeCl3 + 3NaOH  Fe(OH)3 + 3NaOH
Ptrình ion : HS viết
b. Bị phân hủy ở nhiệt độ cao, tác dụng với dd axit
Fe(OH)3 + 3HCl  FeCl3 + 3H2O.
3. Muối sắt (III)
a. Đa số tan trong nước, kết tinh dạng ngậm nước
FeCl3.6H2O; Fe2(SO4)3.9H2O
b. Dung dịch muối sắt (II) dễ bị khử thành Fe2+
Fe + 2FeCl3  3FeCl2 ( màu nhạt)
Hoặc : Cu + 2FeCl3  CuCl2 + 2FeCl2.
( Hoạt động 2
Tìm hiểu về hợp chất sắt (II) FeO và Fe(
 
Gửi ý kiến