Chào mừng quý vị đến với Website Hóa Học của Văn Công Mưu.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

GA 12CB tiet 55

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Văn Công Mưu (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:30' 24-03-2009
Dung lượng: 150.0 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
Tuần 28
Ngày soạn: 09/03/2009
Tiết 55: Bài 37:

I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức trọng tâm:
Hiểu rõ:
- số oxi hóa của sắt và tính khử trung bình của sắt.
- Tính chất của hợp chất sắt (II), hợp chất sắt (III), và nguyên nhân gây ra tính chất đó.
- Ứng dụng của gang, thép.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng giải bài tập về tính chất của sắt và hợp chất của sắt..
3. Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp:
Ứng dụng của kim loại trong cuộc sống.
II/- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Đàm thoại phức hợp.
III/- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV: Giáo án.
HS: xem sgk
IV/- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.
A. Ổn định.
B. Bài cũ. ( Hoạt động 1. Viết các phản ứng sau:



C. Bài mới.
TG
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ



Bài 1: Viết cấu hình electron của Fe, Fe2+ và Fe3+. Từ đó hãy cho biết tính chất hoá học cơ bản của sắt là gì ?


Bài 2: Hoàn thành các PTHH của phản ứng theo sơ đồ sau:

Giải
(1) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
(2) FeCl2 + Mg → MgCl2 + Fe
(3) 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3
(4) 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2
(5) 2FeCl3 + 3Mg → 3MgCl2 + 2Fe
(6) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
Bài 3: Điền CTHH của các chất vào những chổ trống và lập các PTHH sau:
a) Fe + H2SO4 (đặc) → SO2( + …
b) Fe + HNO3 (đặc) → NO2( + …
c) Fe + HNO3 (loãng) → NO( + …
d) FeS + HNO3 → NO( + Fe2(SO4)3 + …
Giải
a) 2Fe + 6H2SO4 (đặc) → Fe2(SO4)3 + 3SO2( + 6H2O
b) Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2( + 3H2O
c) Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO( + 2H2O
d) FeS + HNO3 → Fe2(SO4)3 + NO( + Fe(NO3)3 + H2O
Bài 4: Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt 3 mẫu hợp kim sau: Al – Fe, Al – Cu và Cu – Fe.
Giải
( Cho 3 mẫu hợp kim trên tác dụng với dung dịch NaOH, mấu nào không thấy sủi bọt khí là mẫu Cu – Fe.
( Cho 2 mẫu còn lại vào dung dịch HCl dư, mẫu nào tan hết là mẫu Al – Fe, mẫu nào không tan hết là mẫu Al – Cu.
Bài 5: Một hỗn hợp bột gồm Al, Fe, Cu. Hãy trình bày phương pháp hoá học để tách riêng từng kim loại từ hỗn hợp đó. Viết PTHH của các phản ứng.
Giải

Bài 6: Cho một ít bột Fe nguyên chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được 560 ml một chất khí (đkc). Nếu cho một lượng gấp đôi bột sắt nói trên tác dụng hết với dung dịch CuSO4 dư thì thu được một chất rắn. Tính khối lượng của sắt đã dùng trong hai trường hợp trên và khối lượng chất rắn thu được.
Giải
( Fe + dung dịch H2SO4 loãng:
nFe = nH2 = 0,025 (mol) ( mFe = 0,025.56 = 1,4g
( Fe + dung dịch CuSO4
nFe = 0,025.2 = 0,05 (mol) ( mFe = 0,05.56 = 2,8g
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu(
( nFe = nCu = 0,05.64 = 3,2g
Bài 7: Biết 2,3g hỗn hợp gồm MgO, CuO và FeO tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch H2SO4 0,2M. Khối lượng muối thu được là
A. 3,6g B. 3,7g C. 3,8g D. 3,9g(
Giải
nH2SO4 = 0,02 (mol)
mmuối = 2,3 + 0,02(96 – 16) = 3,9g
Bài 8: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Nguyên tố X là
A. Fe( B. Br C. P D. Cr
Giải
(  ( Z = 26 ( Fe
( Hoạt động 2
Yêu cầu HS trả lời
 
Gửi ý kiến