Chào mừng quý vị đến với Website Hóa Học của Văn Công Mưu.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GA 12CB tiet 57

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Văn Công Mưu (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:31' 30-03-2009
Dung lượng: 114.0 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Văn Công Mưu (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:31' 30-03-2009
Dung lượng: 114.0 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Tuần 29
Ngày soạn: 17/03/2009
Tiết 57: Bài 35:
I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức trọng tâm:
Biết được:
Vị trí , cấu hình electron hoá trị, tính chất vật lí, ứng dụng của đồng.
Đồng là kim loại có tính khử yếu (tác dụng với phi kim, axit có tính oxi hoá mạnh).
Tính chất của CuO, Cu(OH)2 (tính bazơ, tính tan), CuSO4.5H2O (màu sắc, tính tan, phản ứng nhiệt phân). Ứng dụng của đồng và hợp chất
2. Kỹ năng:
Viết được các PTHH minh hoạ tính chất của đồng và hợp chất .
Sử dụng và bảo quản đồng hợp lí dựa vào các tính chất của nó.
Tính % khối lượng đồng hoặc hợp chất đồng trong hỗn hợp .
3. Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp:
Ứng dụng của crom trong cuộc sống.
II/- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Đàm thoại phức hợp.
III/- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV: Giáo án. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Dụng cụ, hoá chất….
HS: xem sgk
IV/- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.
A. Ổn định.
B. Bài cũ. ( Hoạt động 1. Viết các phản ứng sau:
C. Bài mới.
TG
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I – VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
- Ô thứ 29, nhóm IB, chu kì 4.
- Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d104s1 hay [Ar]3d104s1
( Trong các phản ứng hoá học, Cu dễ nhường electron ở lớp ngồi cùng và electron của phân lớp 3d
Cu → Cu+ + 1e
Cu → Cu2+ + 2e
→ trong các hợp chất, đồng có số oxi hoá là +1 và +2.
II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Là kim loại màu đỏ, khối lượng riêng lớn (d = 8,98g/cm3), tnc = 10830C. Đồng tinh khiết tương đối mềm, dễ kéo dài và dát mỏng, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt, chỉ kém bạc và hơn hẳn các kim loại khác.
III – TÍNH CHẤT HÓA HỌC: Là kim loại kém hoạt động, có tính khử yếu.
1. Tác dụng với phi kim
2. Tác dụng với axit
IV – HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG
1. Đồng (II) oxit
( Chất rắn, màu đen, không tan trong nước.
( Là một oxit bazơ
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
( Dễ bị khử bởi H2, CO, C thành Cu kim loại khi đun nóng
2. Đồng (II) hiđroxit
( Cu(OH)2 là chất rắn màu xanh, không tan trong nước.
( Là một bazơ
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + H2O
( Dễ bị nhiệt phân
3. Muối đồng (II)
( Dung dịch muối đồng có màu xanh.
( Thường gặp là muối đồng (II): CuCl2, CuSO4, Cu(NO3)3,…
4. Ứng dụng của đồng và hợp chất của đồng
( Trên 50% sản lượng Cu dùng làm dây dẫn điện và trên 30% làm hợp kim. Hợp kim của đồng như đồng thau (Cu – Zn), đồng bạch (Cu – Ni),…Hợp kim đồng có nhiều ứng dụng trong công nghiệp và đời sống như dùng để chế tạo các chi tiết máy, chế tạo các thiết bị dùng trong công nghiệp đóng tàu biển.
( Hợp chất của đồng cũng có nhiều ứng dụng. Dung dịch CuSO4 dùng trong nông nghiệp để chữa bệnh mốc sương cho cà chua, khoai tây. CuSO4 khan dùng để phát hiện dấu vết của nước trong các chất lỏng. CuCO3.Cu(OH)2 được dùng để pha chế sơn vô cơ màu xanh, màu lục.
Hoạt động 2
( GV dùng bảng tuần hoàn và yêu cầu HS xác định vị trí của Cu trong bảng tuần hoàn.
( Yêu cầu HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu tính chất vật lí của kim loại Cu.
Hoạt động 3
( Yêu cầu HS dựa vào vị trí của đồng trong dãy điện hoá để dự đoán khả năng phản ứng của kim loại Cu.
( GV biểu diễn thí nghiệm đốt sợi dây đồng màu đỏ trong không khí và yêu cầu HS quan sát, viết PTHH của phản ứng.
( GV biểu diễn thí nghiệm: Cu + H2SO4 → (nhận biết SO2 bằng giấy quỳ tím ẩm).
Hoạt động 4
( Yêu cầu HS nghiên cứu SGK để biết được tính chất vật lí của CuO.
Ngày soạn: 17/03/2009
Tiết 57: Bài 35:
I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức trọng tâm:
Biết được:
Vị trí , cấu hình electron hoá trị, tính chất vật lí, ứng dụng của đồng.
Đồng là kim loại có tính khử yếu (tác dụng với phi kim, axit có tính oxi hoá mạnh).
Tính chất của CuO, Cu(OH)2 (tính bazơ, tính tan), CuSO4.5H2O (màu sắc, tính tan, phản ứng nhiệt phân). Ứng dụng của đồng và hợp chất
2. Kỹ năng:
Viết được các PTHH minh hoạ tính chất của đồng và hợp chất .
Sử dụng và bảo quản đồng hợp lí dựa vào các tính chất của nó.
Tính % khối lượng đồng hoặc hợp chất đồng trong hỗn hợp .
3. Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp:
Ứng dụng của crom trong cuộc sống.
II/- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Đàm thoại phức hợp.
III/- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV: Giáo án. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Dụng cụ, hoá chất….
HS: xem sgk
IV/- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.
A. Ổn định.
B. Bài cũ. ( Hoạt động 1. Viết các phản ứng sau:
C. Bài mới.
TG
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I – VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
- Ô thứ 29, nhóm IB, chu kì 4.
- Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d104s1 hay [Ar]3d104s1
( Trong các phản ứng hoá học, Cu dễ nhường electron ở lớp ngồi cùng và electron của phân lớp 3d
Cu → Cu+ + 1e
Cu → Cu2+ + 2e
→ trong các hợp chất, đồng có số oxi hoá là +1 và +2.
II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Là kim loại màu đỏ, khối lượng riêng lớn (d = 8,98g/cm3), tnc = 10830C. Đồng tinh khiết tương đối mềm, dễ kéo dài và dát mỏng, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt, chỉ kém bạc và hơn hẳn các kim loại khác.
III – TÍNH CHẤT HÓA HỌC: Là kim loại kém hoạt động, có tính khử yếu.
1. Tác dụng với phi kim
2. Tác dụng với axit
IV – HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG
1. Đồng (II) oxit
( Chất rắn, màu đen, không tan trong nước.
( Là một oxit bazơ
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
( Dễ bị khử bởi H2, CO, C thành Cu kim loại khi đun nóng
2. Đồng (II) hiđroxit
( Cu(OH)2 là chất rắn màu xanh, không tan trong nước.
( Là một bazơ
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + H2O
( Dễ bị nhiệt phân
3. Muối đồng (II)
( Dung dịch muối đồng có màu xanh.
( Thường gặp là muối đồng (II): CuCl2, CuSO4, Cu(NO3)3,…
4. Ứng dụng của đồng và hợp chất của đồng
( Trên 50% sản lượng Cu dùng làm dây dẫn điện và trên 30% làm hợp kim. Hợp kim của đồng như đồng thau (Cu – Zn), đồng bạch (Cu – Ni),…Hợp kim đồng có nhiều ứng dụng trong công nghiệp và đời sống như dùng để chế tạo các chi tiết máy, chế tạo các thiết bị dùng trong công nghiệp đóng tàu biển.
( Hợp chất của đồng cũng có nhiều ứng dụng. Dung dịch CuSO4 dùng trong nông nghiệp để chữa bệnh mốc sương cho cà chua, khoai tây. CuSO4 khan dùng để phát hiện dấu vết của nước trong các chất lỏng. CuCO3.Cu(OH)2 được dùng để pha chế sơn vô cơ màu xanh, màu lục.
Hoạt động 2
( GV dùng bảng tuần hoàn và yêu cầu HS xác định vị trí của Cu trong bảng tuần hoàn.
( Yêu cầu HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu tính chất vật lí của kim loại Cu.
Hoạt động 3
( Yêu cầu HS dựa vào vị trí của đồng trong dãy điện hoá để dự đoán khả năng phản ứng của kim loại Cu.
( GV biểu diễn thí nghiệm đốt sợi dây đồng màu đỏ trong không khí và yêu cầu HS quan sát, viết PTHH của phản ứng.
( GV biểu diễn thí nghiệm: Cu + H2SO4 → (nhận biết SO2 bằng giấy quỳ tím ẩm).
Hoạt động 4
( Yêu cầu HS nghiên cứu SGK để biết được tính chất vật lí của CuO.






Giao an 12CB cua thầy soãn cẩn thân ,sao thầy không gửi tiếp
Thầy Mưu có GA tự chọn 12 không vậy ? gửi cho anh em tham khảo với....