Chào mừng quý vị đến với Website Hóa Học của Văn Công Mưu.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

GA 12CB tiet 58

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Văn Công Mưu (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:23' 12-04-2009
Dung lượng: 118.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Tuần 29
Ngày soạn: 25/03/2009
Tiết 58: Bài 38:

I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức trọng tâm:
Biết được:
Cấu hình electron bất thường của nguyên tử Cr, Cu.
Vì sao đồng có số oxi hoá +1 và +2, còn crom có số oxi hoá từ +1 đến + 6.
Tính chất và ứng dụng của crom, đồng và hợp chất
2. Kỹ năng:
Viết PTHH của các phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn của các phản ứng thể hiện tính chất hoá học của Cr và Cu.
Tính % khối lượng đồng hoặc hợp chất crom, đồng trong hỗn hợp
3. Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp:
Ứng dụng của crom, đồng trong cuộc sống.
II/- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Đàm thoại phức hợp.
III/- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV: Giáo án. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Dụng cụ, hoá chất….
HS: xem sgk
IV/- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.
A. Ổn định.
B. Bài cũ. ( Hoạt động 1. Viết các phản ứng sau:

C. Bài mới.

TG
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ


Bài 1: Hoàn thành phương trình hoá học của các phản ứng trong dãy chuyển đổi sau:

Giải

CuS + HNO3 (đặc) → Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO2 + H2O (2)
Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2( + 2NaNO3 (3)
Cu(OH)2+ 2HCl → CuCl2 + 2H2O (4)
CuCl2 + Zn → Cu + ZnCl2 (5)
Bài 2: Khi cho 100g hợp kim gồm có Fe, Cr và Al tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít khí. Lấy phần không tan cho tác dụng với dung dịch HCl dư (không có không khí) thu được 38,08 lít khí. Các thể tích khí đo ở đkc. Xác định % khối lượng của hợp kim.
Giải
( Với NaOH dư: Chỉ có Al phản ứng
Al → H2
( nAl = nH2 = .= 0,2 (mol)
( %Al = = 5,4%
( Phần không tan + dd HCl
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2(
a→ a
Cr + 2HCl → CrCl2 + H2(
b→ b
(  (  ( 
Bài 3: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng. Cho 14,8g X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đkc) bay ra. Giá trị V là
A. 1,12 B. 2,24 C. 4,48 D. 3,36(
Giải
%khối lượng của sắt = 100% - 43,24% = 56,76%
( nFe = 14,8.= 0,15 (mol)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2(
( nFe = nH2 = 0,15 ( V = 0,15.22,4 = 3,36 lít
Bài 4: Khử m gam bột CuO bằng khí H2 ở nhiệt độ cao được hỗn hợp rắn X. Để hồ tan hết X cần vừa đủ 1 lít dung dịch HNO3 1M, thu được 4,48 lít khí NO duy nhất (đkc). Hiệu suất của phản ứng khử CuO là
A. 70% B. 75%( C. 80% D. 85%
Bài 5: Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh sắt ra rửa sạch, sấy khô thấy khối lượng tăng 1,2g. Khối lượng Cu đã bám vào thanh sắt là
A. 9,3g B. 9,4g C. 9,5g D. 9,6g(
Bài 6: Cho Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4 loãng sẽ giải phóng khí nào sau đây ?
A. NO2 B. NO( C. N2O D. NH3
Hoạt động 2
( Viết phản ứng?.








Hoạt động 3
( GV ? Với NaOH thì kim loại nào phản ứng ? Phần không tan sau phản ứng giữa hợp kim và dung dịch NaOH có thành phần như thế nào ?









( GV ? Phần không tan tác dụng với dung dịch HCl thì có phản ứng nào xảy ra ?
( Yêu cầu HS Hoàn thành các phản ứng và tính toán các lượng chất có liên quan.



Hoạt động 4
( Yêu cầu HS tự giải quyết
 
Gửi ý kiến