Chào mừng quý vị đến với Website Hóa Học của Văn Công Mưu.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

GA 12CB tiết 60

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Văn Công Mưu (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:24' 12-04-2009
Dung lượng: 106.0 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
Tuần 30
Ngày soạn: 29/03/2009
Tiết 60: Bài 36:

I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức trọng tâm:
Biết được:
Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron hoá trị của niken, kẽm, chì và thiếc.
Tính chất vật lí( màu sắc, khối lượng riêng).
Tính chất hóa học (tính khử: tác dụng với phi kim, dung dịch axit), ứng dụng quan trọng của chúng.
2. Kỹ năng:
Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất của mỗi kim loại cụ thể.
Sử dụng và bảo quản hợp lí đồ dùng làm bằng các kim loại niken, kẽm, thiếc và chì.
Tính % khối lượng kim loại trong hỗn hợp phản ứng.
3. Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp:
Ứng dụng của niken, kẽm, chì và thiếc.
II/- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Đàm thoại phức hợp.
III/- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV: Giáo án. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Dụng cụ, hoá chất….
HS: xem sgk
IV/- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.
A. Ổn định.
B. Bài cũ. (Hoạt động 1. trả bài viêt 1 tiết:
C. Bài mới.

TG
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ


I – NIKEN
1. Vị trí trong bảng tuần hoàn
Ô số 28, nhóm VIIIB, chu kì 4.
2. Tính chất và ứng dụng
- Tính chất vật lí: Là kim loại màu trắng bạc, rất cứng, khối lượng riêng lớn (d = 8,9g/cm3).
- Tính chất hoá học: Có tính khử yếu hơn Fe, tác dụng được với nhiều đơn chất và hợp chất, không tác dụng với H2.


- Bền với không khí và nước ở nhiệt độ thường.
- Ứng dụng:
- Dùng trong ngành luyện kim. Thép chứa Ni có độ bền cao về mặt cơ học và hoá học.
- Mạ lên sắt để chống gỉ cho sắt. Trong công nghiệp hoá chất, Ni được dùng làm chất xúc tác.
II – KẼM
1. Vị trí trong bảng tuần hoàn
Ô số 30, nhóm IIB, chu kì 4.
2. Tính chất và ứng dụng
- Tính chất vật lí: Là kim loại có màu lam nhạt. Trong không khí ẩm, kẽm bị phủ một lớp oxit mỏng nên có màu xám. Khối lượng riêng lớn (d = 7,13g/cm3), tnc = 419,50C.
- Ở trạng thái rắn và các hợp chất của Zn không độc. Riêng hơi của ZnO thì rất độc.
- Tính chất hoá học: Là kim loại hoạt động, có tính khử mạnh hơn Fe.




- Ứng dụng: Dùng để mạ (hoặc tráng) lên sắt để bảo vệ sắt khỏi bị gỉ. Dùng để chế tạo hợp kim như hợp kim với Cu. Dùng để sản xuất pin khô.
Một số hợp chất của kẽm dùng trong y học như ZnO dùng làm thuốc giảm đau dây thần kinh, chữa bệnh eczema, bệnh ngứa,…
III – CHÌ
1. Vị trí trong bảng tuần hoàn
Ô số 82, nhóm IVA, chu kì 6.
2. Tính chất và ứng dụng
- Tính chất vật lí: Là kim loại màu trắng hơi xanh, khối lượng riêng lớn (d = 11,34g/cm3), tnc = 327,40C, mềm.
- Tính chất hoá học:




- Ứng dụng:
- Chì và các hợp chất của chì đều rất độc.
- Chế tạo các bản cực ăcquy, vỏ dây cáp, đầu đạn và dùng để chế tạo thiết bị bảo vệ khỏi tia phóng xạ.
IV – THIẾC
1. Vị trí trong bảng tuần hoàn
Ô số 50, nhóm IVA, chu kì 5.
2. Tính chất và ứng dụng
- Tính chất vật lí:
- Là kim loại màu trắng bạc, khối lượng riêng lớn (d = 7,92g/cm3), mềm, dễ dát mỏng, tnc = 2320C.
- Tồn tại dưới 2 dạng thù hình là thiếc trắng và thiếc xám.
- Tính chất hoá học:
Sn + 2HCl → SnCl2 + H2(

- Ứng dụng: Phủ lên bề mặt của sắt để chống gỉ (sắt tây) dùng trong công nghiệp thực phẩm. Lá thiếc mỏng (giấy thiếc) dùng trong tụ điện. Hợp kim Sn – Pb (tnc = 1800C) dùng để hàn. SnO2 được dùng làm men trong công nghiệp gốm sứ và làm thuỷ tinh mờ
(Hoạt động 2
- GV dùng bảng tuần hoàn và cho HS xác định vị
 
Gửi ý kiến